Học Cách Phát Âm Của Phụ Âm θ

Phụ âm θ là một âm khá đặc biệt. Trong tiếng Việt, chúng ta không có âm này. Tuy nhiên, âm θ thường được biểu hiện dưới dạng “th” nên nhiều bạn có thói quen phát âm θ giống như chữ “th” trong tiếng Việt. Các phát âm này là không chính xác.

Chúng ta cùng nghe một số từ có âm θ nhé:

 

Để phát âm đúng âm θ, bạn cần chú ý những điểm sau:

1. θ là một “voiceless sound”. Điều này có nghĩa là khi phát âm, bạn sẽ không cảm thấy được sự rung ở cổ.

2. Khi phát âm âm θ, đầu lưỡi đặt giữa răng cửa của hàm trên và hàm dưới. Nó không giống như âm “th” trong tiếng Việt khi mà chúng ta đặt đầu lưỡi ngay sau răng cửa của hàm trên

3. Âm θ được tạo ra khi bạn đẩy dòng hơi thở qua kẽ giữa răng cửa hàm trên và lưỡi.

 

Hãy cùng xem cách phát âm của âm θ nhé:

 

Bây giờ chúng ta cùng xem θ được phát âm như thế nào khi nó đi trước và sau các nguyên âm nhé:

θ đi trước các nguyên âm

θɜːr

 

θriː

 

θɑː

 

θ đi sau các nguyên âm

aʊθ

 

eɪθ

 

uːθ

 

 

Học Cách Phát Âm Của Nguyên Âm aɪ

Nguyên âm aɪ xuất hiện trong các từ như night, kind, wide… Chúng ta cùng nghe một số từ có âm này nhé:

 

 

Là nguyên âm, aɪ là một “voiced sound”. Như bạn đã biết, đặc tính chung của các voiced sound là khi phát âm, dây thanh âm sẽ rung. Bạn có thể cảm nhận được điều này bằng cách đặt tay lên cổ. 

Để phát âm đúng âm aɪ, bạn cần chú ý những điểm sau:

  1. Bắt đầu với miệng mở rộng, hai khóe miệng mở về 2 bên. Toàn bộ lưỡi nằm hàm dưới (vị trí của æ)
  2. Từ vị trí này, hàm dưới được nâng lên, miệng mở rộng hơn về 2 bên. Đầu lưỡi vẫn nằm ở hàm dưới và chạm vào răng cửa của hàm dưới. Tuy nhiên, phần sau của lưỡi được nâng lên và chạm vào răng cửa của hàm trên (gần với vị trí của i)

Chúng ta cùng xem cách phát âm của âm aɪ:

 

Sau đây, hãy cùng xem aɪ được phát âm như thế nào khi đi cùng các phụ âm nhé:

 

 

aɪ đi trước các phụ âm

aɪd

 

aɪm

 

aɪv

 

aɪ đi sau các phụ âm

faɪ

ɡaɪ

 

haɪ